Báo cáo kết quả duy trì trường THCS Hoàng Hoa Thám chuẩn quốc gia
- Thứ ba - 25/10/2016 08:24
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
| PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM Số: /BC-Tr HHT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cốc Lếu, ngày 25 tháng 10 năm 2016 |
BÁO CÁO
Kết quả duy trì trường THCS Hoàng Hoa Thám đạt chuẩn quốc gia
( từ năm 2011 đến năm 2016).
( từ năm 2011 đến năm 2016).
Thực hiện Kế hoạch số 38/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai về chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017 cấp THCS;
Căn cứ kết quả tự kiểm tra kết quả duy trì trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2011- 2016,
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Báo cáo Kết quả duy trì trường THCS đạt chuẩn Quốc gia từ năm 2011 đến năm 2016 như sau.
PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Trường THCS Cốc Lếu nay là trường THCS Hoàng Hoa Thám được thành lập tháng 9 năm 1992, đóng trên địa bàn phường Cốc Lếu là trung tâm Thương mại và dịch vụ của thành phố lào cai, với trên 3000 hộ gia đình và trên 12.0000 nhân khẩu. Đến nay phường có 5 trường mầm non, 2 trường tiểu học và 1 trường THCS.
I. THUẬN LỢI
Với lợi thế riêng về mặt bằng dân trí cao và đời sống của nhân dân Cốc Lếu phát triển, trường THCS Hoàng Hoa Thám có điều kiện thuận lợi để phát triển giáo dục bền vững cả về số và chất lượng.
Phường được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cấp tiểu học và xoá mù chữ năm 1996, đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và phổ cập giáo dục THCS năm 2000; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi năm 2013.
Phường có 1 trường mầm non đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2, 2 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Tháng 8 năm 2005 trường THCS Hoàng hoa Thám được UBND tỉnh lào cai công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001- 2010 ( Quyết định số 475/QĐ- UBND ngày 24/8/2005). Tháng 12 năm 2011 trường THCS Hoàng Hoa Thám được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010- 2015 ( Quyết định số 3569/QĐ- UBND ngày 23/12/2011).
Năm học 2012- 2013 Trường THCS Hoàng Hoa Thám được đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS và đạt cấp độ 3.
Từ năm 2011 đến nay ( 2016) Trường THCS Hoàng Hoa Thám liên tục phấn đấu nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường trường THCS đạt chuẩn quốc gia và đạt được tiến bộ vượt bậc về mọi mặt.
II. KHÓ KHĂN.
Từ năm 2014- 2015 số lượng học sinh tăng nhanh mỗi năm trường tăng 2 lớp vì vậy cơ sở vật chất: phòng học, phòng bộ môn đáp ứng không đủ, nhà trường phải huy động các nguồn lực để đầu tư thêm phòng học. Đến nay khó khăn thiếu phòng học đã được khắc phục khi đưa vào sử dụng 12 phòng học mới.
PHẦN II. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN
I.CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO
1. Công tác tham mưu, tuyên truyền
Tham mưu với cấp ủy, chính quyền và các ban ngành đoàn thể tại địa phương làm tốt công tác tuyên truyền trong quần chúng nhân dân, cha mẹ học sinh làm chuyển biến tư tưởng, nhận thức, thấy được sự cần thiết phải duy trì bền vững trường THCS đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục.
Quán triệt trong cán bộ viên chức và học sinh toàn trường về mục đích, ý nghĩa của việc phải nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; nắm được các loại văn bản của các cấp về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia để từ đó quyết tâm phấn đấu, khắc phục những tồn tại, phát huy những thế mạnh để nhà trường phấn đấu duy trì bền vững trường đạt chuẩn quốc gia trong thời gian tới.
Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ giáo dục.
2. Xây dựng kế hoạch thực hiện:
Xây dựng kế hoạch Chiến lược giai đoạn 2010- 2015 và giai đoạn 2015- 2020; Kế hoạch duy trì trường đạt chẩn quốc gia giai đoạn 2010- 2015 và giai đoạn 2015- 2020; kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và kế hoạch năm học có nội dung duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia theo từng giai đoạn và từng năm, trường đã xác định được mục tiêu phấn đấu của từng năm, từng giai đoạn. Hàng tháng triển khai công tác xây dựng trường chuẩn cùng với thực hiện nhiệm vụ củaTrường, cuối năm tự kiểm tra đánh giá các tiêu chí.
3. Chỉ đạo thực hiện
Chỉ đạo tới cán bộ giáo viên trong trường rà soát hoàn thiện các loại hồ sơ theo yêu cầu, tích cực đổi mới phương pháp, bồi dưỡng, phụ đạo học sinh để nâng cao chất lượng toàn diện, chú trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia dự thi các cấp.
Chỉ đạo các hoạt động đổi mới toàn diện theo nghị quyết số 29/NQ-TW. Thực hiện mô hình trường học mới đối với các lớp 6,7.
Năm học 2015-2016 lĩnh vực tạo chuyển biến của nhà trường là: "Nâng cao chất lượng đạo đức học sinh và nâng cao chất lượng học sinh giỏi”. Nhà trường tích cực phấn đấu thực hiện tốt lĩnh vực tạo chuyển biến nổi bật kết quả: số học sinh vi phạm đạo đức giảm hẳn, học sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp tăng cao cả về số lượng và chất lượng, nhà trường đã đạt được mục tiêu duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA ( Từ năm 2011 đến năm 2016):
Từ năm 2011 đến nay (2016) Trường tiếp tục phấn đấu để duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, đối chiếu với các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc theo thông tư số 47/2012/TT- BGD&ĐT ngày 7/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường THCS Hoàng Hoa Thám tiếp tục duy trì vững chắc các tiêu chuẩn trường THCS chuẩn quốc gia.
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường.
1.1. Lớp học:
Từ năm học 2011 -2012 đến năm học 2016- 2017 trường có đủ 4 khối lớp bình quân 32 đến 34 học sinh một lớp, cụ thể như sau:
Biểu 1: thống kê lớp, số lượng học sinh:
| Năm học | TS lớp | Tổng số học sinh | Bình quân hs/lớp | Ghi chú |
| 2011-2012 | 17 | 550 | 32 | |
| 2012-2013 | 17 | 526 | 31 | |
| 2013-2014 | 17 | 523 | 31 | |
| 2014-2015 | 18 | 611 | 34 | |
| 2015-2016 | 20 | 643 | 32 | |
| 2016- 2017 | 22 | 699 | 32 |
1.2. Tổ chuyên môn:
a. Trường có 4 tổ chuyên môn:
Toán- Lý- Công nghệ; Văn - Sử- Giáo dục công dân; Sinh - Hoá - Địa- Ngoại ngữ và tổ :Âm nhạc- Mĩ thuật- Thể dục- Tin học.
Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học .
b. Hàng năm các tổ chuyên môn đều xây dựng được từ 02 đến 03 chuyên đề cấp trường bồi dưỡng giáo viên có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học. từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2016- 2017 mỗi năm trường đã thực hiện được 1 chuyên đề bồi dưỡng giáo viên cấp thành phố được đánh giá tốt.
c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo:
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho tổ viên qua các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn (sinh hoạt nhóm chuyên môn), hội thảo chuyên đề, hội giảng. Tham gia đánh giá xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật các thành viên của tổ. Tổ chuyên môn sinh hoạt theo đúng quy định hai tuần một lần. Nội dung những buổi sinh hoạt chuyên môn gồm: Sinh hoạt tư tưởng, đánh giá hoạt động những tuần trước và chỉ đạo hoạt động cho tuần tiếp theo. Trao đổi nhóm chuyên môn tháo gỡ vướng mắc khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin; phương án dạy các dạng bài khó, dạy các tiết chuyên đề của từng môn, rút kinh nghiệm giờ dạy, kết quả bồi dưỡng học sinh yếu kém, hội giảng, vận dụng sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi thống nhất các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên. 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng chuyên môn trong năm học vào dịp hè; tham gia đầy đủ các đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở Giáo dục và Phòng giáo dục tổ chức. Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm thiết thực phục vụ yêu cầu công tác, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, giảng dạy và học tập. Mỗi tổ đều thực hiện đúng các nhiệm vụ của mình theo quy định.
1.3. Tổ văn phòng.
a. Tổ văn phòng có 05 người đảm nhận các công việc sau:
Văn thư- thủ quỹ; Kế toán; Y tế trường học; Bảo vệ trường học ( 2 người - hợp đồng bằng nguồn xã hội hóa).
Nhân viên của tổ văn phòng đều qua đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn, có trình độ từ trung cấp trở lên ( trừ nhân viên bảo vệ), có đủ khả năng thực thi nhiệm vụ. hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ tốt được giao. Nhân viên của tổ Văn phòng được đảm bảo các quyền và chế độ chính sách theo quy định.
Tổ văn phòng có tổ trưởng do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.
Tổ văn phòng sinh hoạt 2 tuần 1 lần và sinh hoạt sơ kết học kỳ, tổng kết năm học , các cuộc họp đột xuất khi có yêu cầu.
b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ:
Tổ văn phòng quản lý hồ sơ nhà trường loại theo quy định gồm:
Sổ đăng bộ; Sổ theo dõi học sinh chuyển đi- chuyển đến; sổ theo dõi phổ cập giáo dục; Sổ gọi tên ghi điểm; Sổ ghi đầu bài; Học bạ học sinh; Sổ cấp phát văn bằng chứng chỉ; Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết Hội đồng trường; Hồ sơ thi đua; Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; Hồ sơ kỷ luật;, sổ lưu trữ văn bản đi và đến; Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; Sổ quản lý tài chính; Hồ sơ quản lý thư viện; Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh; Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật; Sổ quản lý nhân sự.
1.4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường
a. Hội đồng trường:
Hội đồng Trường THCS Hoàng Hoa Thám được thành lập tháng 12/2007 tại quyết định số: 2845/QD-UBND ngày 26/12/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai và được kiện toàn nhiệm kỳ 5 năm 2012- 2017.
Hội đồng Trường quyết định phương hướng hoạt động của trường, quy đinh giám sát sử dụng nguồn lực dành cho trường, gắn nhà trường với cộng đồng, thực hiện mục tiêu giáo dục.
Hội đồng trường họp định kỳ 3 lần/năm đảm bảo đúng quy định. Hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
b. Hội đồng thi đua và khen thưởng
Hàng năm đầu năm học, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng và làm chủ tịch, các thành viên của Hội đồng thi đua khen thưởng gồm: Phó hiệu trưởng, phó bí thư chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, giáo viên chủ nhiệm các lớp.
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng triển khai, phát động các phong trào thi đua trong năm học, bình xét thi đua cho tập thể, cá nhân, có tác dụng tốt trong việc huy động tích cực của tập thể, cá nhân xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.
c. Hội đồng kỷ luật:
Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét, xóa kỷ luật học theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch. Các thành viên Hội đồng kỷ luật gồm: Phó hiệu trưởng, Bí thư đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường.
Hội đồng kỷ luật làm việc công tâm, minh bạch có tác dụng giáo dục, giúp đỡ học sinh nhận ra khuyết điểm và có hướng sửa chữa để ngày càng tiến bộ
d. Chi hội chữ thập đỏ:
Chi hội chữ thập đỏ nhà trường, có kế hoạch hoạt động hàng năm cùng với chương trình rèn luyện đội viên, hoạt động tương đối có nề nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
1.5. Tổ chức đảng và các đoàn thể:
a. Tổ chức Đảng trong nhà trường:
Nhà trường có chi bộ độc lập với 33 đảng viên, Đồng chí Hiệu trưởng nhà trường là bí thư chi bộ. Chi bộ đảng thực hiện chức năng nhiệm vụ quy định tại quyết định số 97- QĐ/TW ngày 22/3/2004 của Bộ Chính trị. Chi bộ đã lãnh đạo nhà trường thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị. Lãnh đạo cán bộ đảng viên, công chức, các tổ chức đoàn thể quần chúng giám sát thực hiện mọi hoạt động theo đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Những năm qua Chi bộ luôn phát huy vai trò chủ đạo trong việc lãnh đạo nhà trường, thực hiện công tác tham mưu cho Đảng uỷ, Chính quyền địa phương phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia.
Công tác phát triển đảng tốt từ năm 2011 đến nay (2016) chi bộ kết nạp 10 đảng viên mới.
Hàng năm Chi bộ đều được cấp trên công nhận là Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc. Năm 2013 chi bộ được Thành ủy Lào Cai tặng Giấy khen vì có thành tích 3 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên được xếp loại đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Năm 2015 đồng chí Bí thư và Phó bí thư chi bộ được Tỉnh ủy tặng Bằng khen vì có thành tích 5 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b. Tổ chức công đoàn nhà trường:
Trường có tổ chức công đoàn với đoàn viên 49 đoàn viên. Đoàn viên công đoàn gương mẫu chấp hành chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước. Tổ chức công đoàn nhà trường luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao và được công nhận công đoàn vững mạnh cấp Thành phố, cấp tỉnh.
c. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Trường có 1 chi đoàn với 7 đoàn viên là cán bộ viên chức, hàng năm tháng 3 đến tháng 5 chi đoàn kết nạp được trên 40 đoàn viên mới là những thanh niên ưu tú học sinh lớp 9. Chi đoàn nhà trường luôn hoạt động tích cực, là chi đoàn nòng cốt của Đoàn thanh niên Phường Cốc Lếu. Mỗi năm học chi đoàn giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú đi học lớp đối tượng Đảng. Chi đoàn nhà trường đã góp phần quan trọng giáo dục thanh thiếu niên và góp một phần trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
d. Đội TNTP Hồ Chí Minh:
Trường có 1 liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với 22 chi đội, 699 đội viên. Tổ chức Liên đội nhà trường đã tập hợp học sinh ở lứa tuổi đội sinh hoạt và tham gia mọi hoạt động theo đúng chương trình kế hoạch của đội hàng năm và thực hiện tốt Điều lệ Đội. Hàng năm liên đội nhà trường đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: được công nhận Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp thành phố, cấp tỉnh.
* Tự đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên.
2.1. Cán bộ quản lí:
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; hàng năm được Phòng giáo dục xếp loại xuất sắc chuẩn hiệu trưởng trường trung học, cụ thể tại Biểu sau:
Biêu2: Thông kê các tiêu chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
| Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Giới tính | Trình đô CM | TĐLL chính trị | TĐQL Giáo dục | XL chuẩn HT, PHT |
| - Hiệu trưởng: Nguyễn Quý Tĩnh Phó hiệu trưởng: Tống Thị Thương Hiền Nguyễn Thị Kim Huế | 10/8/1957 14/7/1973 20/10/1972 | Nam Nữ Nữ | ĐHSP ngữ văn ĐHSP Toán ĐHSP Hóa | - Sơ cấp -Bí thư CB -Trung cấp -Phó BTCB -Trung cấp -Đảng viên | Chứng chỉ QLGD Chứng chỉ QLGD Chứng chỉ QLGD | Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc |
2.2. Giáo viên:
Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có trên 40% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
Biểu 3: Thống kê số lượng và chất lượng giáo viên:
| Chuyên ngành đào tạo | T. Số | Đại học | C. Đẳng | Ghi chú | ||
| TS | TL | TS | TL | |||
| -Toán | 11 | 10 | 1 | |||
| - Lí | 1 | 1 | ||||
| - Công Nghệ | 1 | 1 | ||||
| - Tin học | 2 | 2 | ||||
| - Văn | 9 | 8 | 1 | |||
| - Sử | 1 | 1 | ||||
| - GDCD | 1 | 1 | ||||
| - Sinh | 2 | 2 | ||||
| - Hóa - Địa | 1 | 1 | ||||
| - Hóa | 2 | 2 | ||||
| - Tiếng Anh | 4 | 4 | ||||
| - Tiếng Trung | 2 | 2 | ( 1GV TPT đội ) | |||
| - Âm nhạc | 1 | 1 | ||||
| - Mĩ thuật | 1 | 1 | ||||
| - Thể dục | 2 | 2 | ||||
| Tổng | 41 | 33 | 80.5 | 8 | 19.5 | |
Biểu 4: Thống kê giáo viên dạy giỏi các cấp và xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên hàng năm:
| Năm học | Tổng số giáo viên | Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi | Xếp loại chuẩn NN giáo viên | ||||
| C. Trường TS/Tỷ lệ | Cấp TP TS/Tỷ lệ | Cấp Tỉnh TS/Tỷ Lệ | Xuất săc TS/Tỷ Lệ | Khá TS/tỷ lệ | Tỷ lệ XL xuất săc- khá | ||
| 2011-2012 | 36 | 24/61,5 | Không tổ chức thi | 18/50,0 | 18/50,0 | 100 | |
| 2012-2013 | 36 | 16/41,0 | 11/28,2 | K TC thi | 13/36,2 | 23/63,8 | 100 |
| 2013-2014 | 36 | 21/53,8 | Không tổ chức thi | 17/47,3 | 19/52,7 | 100 | |
| 2014-2015 | 36 | 27/71,1 | 17/44,7 | 5/13,2 | 17/47,3 | 19/52,7 | 100 |
| 2015-2016 | 39 | 22/52,4 | Không tổ chức thi | 19/48,7 | 20/51,3 | 100 | |
2.3. Nhân viên thư viện , thiết bị:
Nhà trường có 02 nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn, được bồi dưỡng nghiệp vụ, có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ , hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: đạt
3. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục:
3.1. Duy trì số lượng:
Hàng năm trường không có học sinh bỏ học, tỷ lệ lưu ban dưới 4 %.
3.2. Chất lượng giáo dục:
a. Học lực:
a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 6% trở lên;
a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;
a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém dưới 4% ( Kết quả sau thi lại);
b. Hạnh kiểm
b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt trên 90%;
b.2. Số học sinh xếp loại yếu 0.1% ( kết quả sau thi lại, xét lại hạnh kiểm);
Hiệu quả giáo dục học sinh trong nhà trường ngày càng được nâng lên: tỷ lệ học sinh chuyển lớp và tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 96% trở lên; Kết quả thi học sinh giỏi các cấp hàng năm tăng, đặc biệt năm học 2015- 2016 chất lượng thi vào THPT của nhà trường đứng thứ hai toàn tỉnh trong các trường THCS đại trà, chất lượng học sinh giỏi cấp tỉnh cá môn văn hóa đứng thứ nhất toàn thành phố trong các trường đại trà.
Kết quả cụ thể theo Biểu 4,5 thống kê dưới đây :
Biểu 5: Thống kê học sinh lưu ban, bỏ học và học sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp hàng năm
| Năm học | TS lớp | TS học sinh | Lưu ban | Bỏ học | Học sinh đạt giải HSG các cấp | ||||
| TS | TL | TS | TL | TP | Tỉnh | QG | |||
| 2011-2012 | 17 | 550 | 20 | 3.6 | 0 | 31 | 8 | ||
| 2012-2013 | 17 | 526 | 21 | 3,9 | 0 | 33 | 8 | ||
| 2013-2014 | 17 | 523 | 20 | 3.8 | 0 | 43 | 9 | 1 | |
| 2014-2015 | 18 | 611 | 22 | 3.6 | 0 | 38 | 20 | 1 | |
| 2015-2016 | 20 | 643 | 13 | 2.9 | 0 | 91 | 42 | 1 | |
Biểu 6 : Thông kê chất lượng học lực và hạnh kiểm hàng năm
| Năm học | Tổng số học sinh | Học lực | Hạnh kiểm | ||||||
| Giỏi TS/tỉ lệ | Khá TS/tỉ lệ | TB TS/tỉ lệ | Yếu, kém TS/tỉ lệ | Tốt TS/tỉ lệ | Khá TS/tỉ lệ | TB TS/tỉ lệ | Yếu TS/tỉ lệ | ||
| 2011-2012 | 550 | 35/6.4 | 194/35.3 | 301/54,7 | 20/3,6 | 361/65,6 | 177/32,2 | 12/2,1 | 1/0,1 |
| 2012-2013 | 526 | 33/6,3 | 180/34,2 | 292/55.5 | 21/3,9 | 290/55.1 | 223/42.4 | 9/1.7 | 1/0.1 |
| 2013-2014 | 523 | 33/6.3 | 195/37.3 | 275/52.5 | 20/3.8 | 346/66.2 | 160/30.6 | 17/2.9 | 0 |
| 2014-2015 | 611 | 38/6.2 | 238/39.0 | 313/51.2 | 22/3.6 | 422/69.1 | 174/28.5 | 14/2.2 | 1/0.1 |
| 2015-2016 Lớp 7,8,9 Lớp 6 | 453 | 32/7.1 | 179/39.5 | 229/50.5 | 13/2.8 | 315/69.5 | 127/28.0 | 10/2.2 | 1/0.1 |
| 190 | Hoàn thành: 184/96.8 | CHT 6/3.2 | Đạt: 190/100 | 0 | |||||
Lưu ý: Năm học 2015- 2016 thực hiện mô hình trường học mới đối với 190 học sinh lớp 6 đánh giá theo công văn số 4669/BGD&ĐT ngày 10/9/2015 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
3.3. Các hoạt động giáo dục:
Hàng năm thực hiện đúng quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh về biên chế thời gian năm học, về tổ chức về nội dung các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.
Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để học sinh được bồi dưỡng, rèn luyện toàn diện về kiến thức văn hóa, đạo đức, năng khiếu, thẩm mỹ, giúp các em năng động, sáng tạo, tự tin, linh họat trong ứng xử, giao tiếp, học tập, nhà trường đã rất coi trọng việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và tổ chức được nhiều hoạt động bổ ích, đa dạng về nội dung và hình thức, thu hút đông đảo học sinh tham gia. trường luôn được đánh giá là đơn vị có phong trào văn nghệ, thể dục thể thao phát triển mạnh và có chất lượng. học sinh của trường thường xuyên được huy động tham gia các hoạt động văn nghệ thể thao của thành phố và tỉnh Lào cai.
Hàng năm thực hiện tốt phong trào trường giúp trường: nhà trường kết nghĩa giúp đỡ các trường: THCS Hợp Thành, TH&THCS Tả Phời ( thành phố Lào Cai), trường THCS Bản Xen ( huyện Mường Khương) giáo viên, phụ hunh và học sinh quyên góp ủng hộ tiền mặt trên 20.000.000 đồng, 600 áo rét, hơn 300 bộ sách giáo khoa…
Nhà trường nhận giúp đỡ 1 gia đình chính sách ở phường Cốc Lếu. hàng năm nhận chăm sóc đài tưởng niệm anh hùng liệt sĩ thành phố, nhận chăm sóc đoạn đường phố Hoàng Hoa Thám: mỗi tuần học sinh vệ sinh 1 lần.
Hàng năm ngoài việc tổ chức lễ khai giảng, sơ kết học kỳ I, tổng kết năm học nhà trường tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể ở quy mô toàn trường vào các ngày: ngày nhà giáo việt nam 20.11; ngày thành lập quân đội nhân dân việt nam 22.12, ngày thơ việt nam rằm tháng giêng, ngày thành lập đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3, ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày hội sách 24/4;
Tổ chức giải bóng đá thiếu niên Trường THCS Hoàng hoa Thám hàng năm được các em học sinh tích cực tham gia, các cơ quan, đoàn thể tích cự ủng hộ cơ sở vật chất cho giải.
Công tác y tế trường học thực hiện tốt : hàng năm trường thực hiện khám sức khoẻ cho học sinh lập sổ theo dõi sức khoẻ học sinh. làm tốt công tác phòng dịch và an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng tránh tai nạn thương tích tốt.
Trường có đủ cơ cấu giáo viên âm nhạc, mỹ thuật, thể dục và công nghệ, tin học được đào tạo chuẩn nên đảm bảo tổ chức dạy đủ, đúng chương trình các bộ môn trên.
3.4. Công tác phổ cập giáo dục THCS:
Trường đã chủ động tham mưu cho địa phương chủ trương, biện pháp và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục trên địa bàn, Phường Cốc Lếu ngày càng duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, số liệu phản ánh ở Biểu tổng hợp số 6:
Biểu 7: Kết quả phổ cập giáo dục THCS.
| năm | Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 | Trẻ 11-14 tuổi tốt nghiệp tiểu học | Huy động HS hoàn thành tiểu học vào lớp 6 | Học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS | Thanh thiểu niên 15-18 tuổi TNTHCS |
| 2011 | 100% | 100% | 100% | 98,7 | 98,0 |
| 2012 | 100% | 100% | 100% | 100 | 98,7 |
| 2013 | 100% | 100% | 100% | 100 | 98,7 |
| 2014 | 100% | 100 % | 100% | 100 | 98.6 |
| 2015 | 100% | 100 % | 100% | 97.2 | 96.5 |
| 2016 | 100% | 100 % | 100% | 99.3 | 97.8 |
3.5. Sử dụng công nghệ thông tin:
Trong 5 năm qua nhà trường đảm bảo đủ điều kiện CSVC, hệ thống máy tính nối mạng để CBQL, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính trong công tác học tập, giảng dạy, trong đó có 100% CBGV có máy tính cá nhân để sử dụng trong việc soạn giáo án lên lớp. Hàng năm có trên 5000 tiết dạy giáo viên sử dụng máy chiếu đa năng để dạy- học.
Trang Website của nhà trường hoạt động hiệu quả, thường xuyên, hàng tuần được đăng tin tức, các hoạt động, hướng dẫn học tập, kết quả thi đua, TKB…được học sinh, cha mẹ học sinh và các giáo viên thường xuyên truy cập( mỗi tháng có trên 10.000 lượt truy cập). Nhà trường sử dụng tin nhắn học đường để trao đổi thông tin của học sinh đến cha mẹ học sinh thay sổ liên lạc.
* Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt
4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
4.1. Tài chính:
Nhà trường thực hiện công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lí tài sản, tài chính theo quy định công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc thu chi nguồn xã hội hóa: hàng năm nhà trường thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện thu chi đúng nguyên tắc tài chính và quy định của cấp có thẩm quyền. Cuối học kỳ I, cuối năm học được báo cáo cong khai trước hội nghị cha mẹ học sinh.
Kinh phí xã hội hóa đã góp phần quan trọng trong việc đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy và học.
Việc thu, chi kinh phí trong ngân sách được thực hiện đúng quy định, hàng năm trường đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện đúng quy chế. Chế độ của cán bộ viên chức , học sinh được thực hiện đầy đủ, đúng quy định; thực hiện mua sắm tài sản dúng quy định và có hiệu quả thiết thực.
4.2. Khuôn viên nhà trường:
- Tổng diện tích trường là 13800 m2, khuôn viên trường là một khu riêng biệt bình quân là 21m2/học sinh. Có cổng, biển trường, tường bao, sân chơi rộng, lát gạch và thảm cỏ sạch sẽ, đủ cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể.
- Tất cả các khu vực trong nhà trường luôn sạch đẹp, có cây xanh, có bồn hoa cây cảnh, khung cảnh trường lớp xanh-sạch-đẹp.
4.3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo Điều lệ trường trung học:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
a.1. Phòng học: Có 22 phòng học cho 22 lớp học 1 ca, phòng học đủ ánh sáng, thoáng mát, bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng đúng quy cách hiện hành.
a.2. Phòng y tế trường học diện tích 22 m2 có giường nằm, có đủ thuốc và các trang thiết bị phục vụ sơ cứu ban đầu và chăm sóc y tế cho giáo viên và họ csinh.
Có nhân viên y tế trình độ trung cấp
b. Khu phục vụ học tập:
b.1. Phòng học bộ môn: Có 5 phòng học bộ môn: Vật lí, Hóa- Sinh, Tin học ( 2 phòng), Âm nhạc. Nhà trường dùng các phòng học làm phòng học bộ môn có diện tích 54 -56 m2/ 1 phòng .
b.2. Thư viện: Phòng thư viện với diện tích 84 m2 trong đó phòng đọc diện tích 42 m2. Thư viện đã được công nhận thư viện chuẩn. Hàng năm bổ sung tài liệu tham khảo, sách giáo khoa, truyện phục vụ cho dạy và học. Công tác mượn trả sách và tài liệu thực hiện tốt, hàng tháng có báo cáo mượn trả, định kỳ có kiểm tra.
b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- Phòng Truyền thống được xây dựng từ năm 2010 lưu giữ truyền thống nhà trường.
- khu tập luyện thể dục thể thao:
+ Sân tập diện tích 4000 m2 có đủ các thiết bị : đường chạy , sân bóng đá, bóng truyền, bóng rổ, hố nhảy cao nhảy xa được thiết kế đúng quy cách; có cây bóng mát tạo cảnh quan đẹp.
+ Nhà tập đa năng: diện tích : 370 m2.
- Phòng làm việc của Công đoàn diện tích 20 m2.
- Phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh diện tích 20 m2.
c. Khu văn phòng:
Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, 2 phòng làm việc của 2 phó Hiệu trưởng ; 1 văn phòng nhà trường ; 1 phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường ; 4 phòng họp 4 tổ chuyên môn ; 1 phòng thường trực ; 1 kho.
d. Khu sân chơi :
Diện tích 6000 m2 có thảm cỏ, sân gạch sạch, đảm bảo vệ sinh và có hoa và cây bóng mát.
e. Khu vệ sinh :
Có 3 khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
g. Có khu để xe cho giáo viên và học sinh :
- Có nhà để xe cho giáo viên ;
- Nhà để xe cho học sinh cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường.
Khu để xe có lắp hệ thống Camera giám sát đảm bảo trật tự, an toàn.
h. Có đủ nước sạch :
Có hệ thống nước máy sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
4.4. Có hệ thống công nghệ thông tin
Trường có hệ thông máy tính, máy chiếu, công nghệ thông tin hiện đại, tổng số 75 máy tính.
- Máy tính phục vụ quản lý nhà trường: 12
- Phòng máy phục vụ học tập 02 phòng tin 41 máy tính.
- Máy tính các phòng lớp học : 22 máy;
- Máy chiếu đa năng: 26 máy phục vụ các phòng học và phòng bộ môn.
- Hệ thông camera ở các phòng học, phòng bộ môn và khu vực nhà để xe, cổng trường.
Hệ thống máy tính được kết nối mạng Internet phục vụ yêu cầu quản lí và dạy học; có Website thông tin của nhà trường trên mạng Internet hoạt động thường xuyên và có hiệu quả.
* Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: Đạt
5. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội .
5.1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lí nhà nước các đoàn thể ở địa phương đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch giáo dục địa phương. Tham mưu với Đảng ủy phường Cốc Lếu cụ thể hóa chương trình phát triển của nhà trường qua nghị quyết của đảng bộ phường, chương trình phối hợp với các đoàn thể để duy trì nâng cao chất lượng giáo dục.
5.2. Hàng năm Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường được kiện toàn từ đầu năm học và hoạt động theo điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh theo thông tư 55/2011/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo. Ban đại diện cha mẹ học sinh đã phối hợp với nhà trường để chăm lo giáo dục học sinh. Trong các năm học Ban đại diện cha mẹ học sinh đã tham gia tích cực vào các hoạt động của nhà trường, huy động ủng hộ để xây dựng, sửa cơ sở vật chất nhà trường, làm tốt công tác khen thưởng, động viên khuyến khích học sinh.
5.3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình, xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường. Trong các năm qua nhà trường không có tình trạng giáo viên và học sinh vi phạm tệ nạn xã hội, ma túy...không có hiện tượng tiêu cực trong tuyển sinh, thi cử...
5.4. Kết quả xã hội hóa giáo dục:
Hàng năm nhà trường vận động các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh ủng hộ kinh phí để đầu tư và sửa chữa cơ sở vất chất, ngày càng khang trang, hiện đại, kết quả huy động ủng hộ tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân và cha mẹ học sinh:
Biểu 8: thống kê kết quả huy động kinh phí XHH.
| Năm học | Tổng số kinh phí huy động (triệu đồng) | Ghi chú |
| 2011-2012 | 373,75 | |
| 2012-2013 | 352,55 | |
| 2013-2014 | 376,09 | |
| 2014-2015 | 338,95 | |
| 2015-2016 | 329,95 | |
| Tổng số | 1.771,29 |
* Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt
Đối chiếu thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. Trường THCS Hoàng Hoa Thám tự đánh giá, đạt 5/5 tiêu chuẩn đủ điều kiện duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.
PHẦN III. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP DUY TRÌ , NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG CHUẢN QUỐC GIA.
I. MỤC TIÊU CHUNG
Gắn xây dựng trường chuẩn với đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục theo Nghị quyết số 29/NQ-TW. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mô hình trường học mới để nâng cao chất lượng toàn diện.
Duy trì và từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
II.MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
Phấn đấu nâng cao các tiêu chuẩn, tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo và thực hiện tốt các hoạt động trong nhà trường
Tăng cường sự lãnh đạo của chi bộ đảng đối với hoạt động của nhà trường. Phấn đấu mỗi năm kết nạp 1-2 đảng viên. Kiện toàn các tổ chức chính quyền, đoàn thể trong nhà trường và nâng cao chất lượng hoạt động.
- Bổ sung, cập nhật các loại hồ sơ, sắp xếp hồ sơ theo các tiêu chuẩn quy định tại thông tư 47/2012/BGD&ĐT.
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Tham mưu bố trí giáo viên đi học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, cử GV đào tạo trên chuẩn. Làm tốt công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ. Tích cực bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên- nhân viên nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Cải tiến phương pháp dạy học theo hướng đổi mới sát đối tượng học sinh hàng năm. Nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng đội ngũ giáo viên, duy trì 100% giáo viên xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp.
3. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục:
Phấn đấu nâng cao chuẩn để đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch về số lượng và chất lượng học lực, hạnh kiểm học sinh hàng năm. (không có học sinh bỏ học, học lực giỏi 6,5%, khá 38%, yếu kém dưới 3%, hạnh kiểm tốt, khá đạt từ 90% trở lên).
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh đạt giải tăng về số lượng và chất lượng; tăng số lượng học sinh đỗ vào trường THPT chuyên Lào Cai.
Hướng dẫn học sinh về đổi mới phương pháp học tập ở từng môn, giáo dục rèn luyện đạo đức cho học sinh nhằm để cho học sinh có kết quả học tập, hạnh kiểm đích thực theo đúng quy chế xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh, thực hiện tốt nội dung của cuộc vận động “Hai không”.
- Kết quả chuyển lớp, tốt nghiệp THCS từ 98% trở lên.
4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
Xây dựng kế hoạch hàng năm tích cực tham mưu cho các cấp đầu tư, bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học và các hoạt động giáo dục toàn diện, tích cực vận động ủng hộ tự nguyện để sửa chữa CSVC phục vụ cho học sinh học tập. Khai thác và phát huy có hiệu quả trang Website trong dạy, học và quản lí giáo dục. Duy trì, củng cố thư viện chuẩn, thư viện thân thiện. Sắp xếp các phòng chức năng đầy đủ các điều kiện dạy- học.
5. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:
- Tiếp tục làm công tác tham mưu các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể ở địa phương chăm lo đến sự nghiệp giáo dục và nhà trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền luật giáo dục, vận động cán bộ, ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng tham gia vào công tác giáo dục góp phần thực hiện môi trường giáo dục lành mạnh. Tăng cường mối quan hệ phối hợp với nhà trường - gia đình - xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh toàn diện.
II. GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Tích cực tham mưu đề xuất với các cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan đầu tư CSVC trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập đảm bảo yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2021.
2. Chăm lo xây dựng đội ngũ về mọi mặt, chú trọng bồi dưỡng phẩm chất chính trị đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, công tác phát triển Đảng. Phấn đấu 100% Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác.
3. Tổ chức thường xuyên các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong đội ngũ giáo viên, các hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
4. Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục bổ sung CSVC để tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường .
5. Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng chính xác, công minh. Xây dựng tập thể đoàn kết, quyết tâm nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia trong những năm tiếp theo.
Trên đây là Báo cáo quá trình duy trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2011-2016 của trường THCS Hoàng Hoa Thám.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Sở GD&ĐT;
- Phòng GD&ĐT;
- UBND phường Cốc Lếu;
- Lãnh đạo trường;
- Lưu: VT.
Nguyễn Quý Tĩnh