Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016- Trường THCS Hoàng Hoa Thám
- Thứ năm - 24/09/2015 11:14
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
| PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016
Căn cứ công văn số 4509/BGD&ĐT - GDTrH ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015- 2016; Công văn số 1363/SGD&ĐT-GDTrH ngày 7 tháng 9 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2015 – 2016; Kế hoạch số: 19/KH/-PGD&ĐT ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai: Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 cấp THCS;
Căn cứ kết quả đạt được của năm học 2014 - 2015 và tình hình thực tế của năm học 2015 - 2016 trường THCS Hoàng Hoa Thám xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 như sau:
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
I. Mục đích:
Triển khai thực hiện có hiệu quả của các nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục và của trường năm học 2015 - 2016. Thống nhất kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học từng nội dung công việc ở từng thời gian đảm bảo tính đồng bộ của nhà trường.
Giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường của các đoàn thể, các tổ chuyên môn; văn phòng và cá nhân, cán bộ giáo viên nhân viên được chủ động thống nhất.
II. Yêu cầu:
Bám sát Chỉ thị, thông tư, Qui chế, Quyết định, hướng dẫn của ngành, của tỉnh và thành phố.
Xây dựng kế hoạch với nội dung thiết thực hệ thống, nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu có tính đột phá trong năm học và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ trọng tâm sát thực tế, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu giáo dục toàn diện.
B. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 2015- 2016:
I. Học sinh
| Khối | Số lớp | Số HS | HS nữ | HS DT | Số C. đi | Số C. đến | BQ số hs/lớp | Số hs quá tuổi | Số thi lai được lên lớp | Số HS lưu ban | Con TB,LS | HS khuyết tật |
| 6 | 6 | 194 | 80 | 11 | 33 | 7 | 8 | 7 | 1 | 2 | ||
| 7 | 6 | 201 | 87 | 12 | 16 | 6 | 34 | 2 | 4 | 2 | 1 | 2 |
| 8 | 4 | 130 | 63 | 7 | 2 | 2 | 33 | 3 | 11 | 3 | ||
| 9 | 4 | 123 | 61 | 13 | 4 | 6 | 31 | |||||
| Cộng | 20 | 648 | 291 | 43 | 22 | 14 | 12 | 23 | 12 | 2 | 4 |
So với năm học 2015- 2016 tăng 2 lớp, 37 học sinh (do tuyển sinh lớp 6 tăng).
- Nền nếp đạo đức: Học sinh có nền nếp, ý thức tổ chức kỷ luật tốt.
Khó khăn: Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS, một số học sinh ý thức đạo đức chưa tốt.
- Chất lượng học tập: Đã có chuyển biến so với đầu năm học 2014- 2015; một số môn chất lượng học tập còn thấp: Toán, Anh còn nhiều học sinh yếu
- Học sinh lưu ban, thi lại có 37 học sinh thi lại trong đó có 12 lưu ban (chiếm 4%), bố trí học sinh lưu ban đều ở các lớp, một số học sinh ý thức học tập chưa tốt cần quan tâm giúp đỡ học sinh này.
- Học sinh khuyết tật có 04 học sinh (dạng chậm phát triển trí tuệ) trong đó có 02 học sinh lớp 6; 02 học sinh lớp 7.
II. Đội ngũ cán bộ , giáo viên , nhân viên:
2. Đội ngũ cán bộ , giáo viên , nhân viên:
* Các tổ chuyên môn
| TT | Tổ CM | T. số | Nữ | Dân tộc | Đ. Viên | Biên chế | Trình độ đào tạo | Trung cấp | ||
| th. sĩ | ĐH | CĐ | ||||||||
| 1 | Tự Nhiên | 13 | 11 | 1 | 10 | 13 | 11 | 2 | ||
| 2 | Xã hội | 11 | 10 | 3 | 6 | 11 | 10 | 1 | ||
| 3 | Sinh - hóa - địa - NN | 12 | 11 | 2 | 7 | 12 | 8 | 4 | ||
| 5 | Văn thể- tin | 5 | 2 | 4 | 5 | 3 | 2 | |||
| 6 | Văn phòng | 7 | 5 | 1 | 5 | 3 | 1 | 1 | ||
| Cộng | 48 | 40 | 6 | 28 | 46 | 35 | 10 | 1 | ||
* Khó khăn: 04 đ/c nghỉ chế độ sinh con, 01 đ/c đi học thạc sỹ, nhà trường thiếu giáo viên trong 6 tháng đầu năm học.
3. Đánh giá về CSVC:
Phòng học, sân chơi bãi tập, bàn ghế học sinh, máy tính, máy chiếu… đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học.
Tuy nhiên năm học 2015-2016 nhà trường còn thiếu một số phòng chức năng: Phòng truyền thống, phòng học bộ môn công nghệ ( Do nhà trường tăng 2 lớp so với năm học trước).
4 Các tổ chức đoàn thể trong trường:
- Tổ chức Công đoàn trường có 46 đoàn viên.
- Chi đoàn thanh niên: 5 đoàn viên giáo viên, nhân viên.
- Đội thanh niên tiền phong Hồ Chí Minh: 20 chi đội 648 đội viên.
- Chi Hội chữ thập đỏ: 694 hội viên.
- Chi Hội khuyến học : 694 hội viên.
5. Chi bộ Đảng:
Trường có 1 Chi bộ có 28 đảng viên, hàng năm chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
6. Ban đại diện CMHS:
- Ban đại diện CMHS trường có 5 thành viên; 20 ban đại diện CMHS các lớp.
Các Ban đại diện CMHS được kiện toàn, thành lập phối hợp với trường tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.
* Đánh giá chung:
- Thuận lợi:
Các điều kiện học sinh chủ yếu ở phường Cốc Lếu, có điều kiện thuận lợi cho việc học tập.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ theo qui định chất lượng khá tốt.
Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại phục vụ tốt công tác giáo dục.
Trường được sự quan tâm lãnh đạo của UBND thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cấp ủy chính quyền địa phương phường Cốc Lếu. Sự phối hợp tích cực của Ban đại diện CMHS.
- Khó khăn:
Do đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS nên công tác giáo dục đạo đức gặp nhiều khó khăn; chất lượng mũi nhọn còn hạn chế. Thiếu 3 giáo viên do nghỉ chế độ, thiếu một số phòng chức năng do tăng lớp.
Nhà trường thực hiện giảng dạy theo mô hình trường học mới đối với lớp 6, số học sinh trong 1 lớp đông (40 học sinh), năng lực giáo viên không đồng đều, định mức tiết dạy cao vì vậy khó khăn trong việc tổ chức lớp học và việc theo dõi nhận xét đánh giá phẩm chất năng lực học sinh.
C. KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015- 2016.
* Chủ đề năm học: Vì học sinh thân yêu; trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân.
*Lĩnh vực tạo chuyển biến nổi bật năm học 2015- 2016: Nâng cao chất lượng đạo đức học sinh và nâng cao chất lượng mũi nhọn.
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.
1. Phát huy vai trò hạt nhân chính trị của Chi bộ nhà trường, quán triệt sâu sắc, tổ chức học tập thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, nâng cao nhận thức chính trị, hiểu biết toàn diện, cho đội ngũ; tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho giáo viên và học sinh theo tinh thần Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành, làm động lực để tạo chuyển biến tích cực và rõ nét chất lượng giáo dục toàn diện.
2. Đổi mới phong cách lãnh đạo, nâng cao năng lực quản lý nhà trường; tiếp tục tăng cường phân cấp quản lý, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cá nhân trong công việc được giao; tiếp tục thực hiện vai trò tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trường học; tăng cường giáo dục đạo đức học sinh, giảm mạnh học sinh vi phạm kỷ luật.
3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra đánh giá và tổ chức thi theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Triển khai có hiệu quả mô hình trường học gắn với thực tiễn; nâng cao chất lượng các cuộc thi chọn học sinh giỏi các cấp, các cuộc thi của học sinh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo sự chuyển biến tích cực rõ nét chất lượng giáo dục của trường, đảm bảo chất lượng thực chất.
4. Tiếp thu linh hoạt, sáng tạo những đổi mới trong mô hình trường học mới Việt Nam đối với lớp 6; đồng thời vận dụng, tiếp thu linh hoạt một số phương pháp, kỹ năng giảng dạy theo hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các khối lớp 7,8,9. Tổ chức thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2008 - 2020 có hiệu quả.
5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phổ cập giáo dục THCS; nâng cao chất lượng tốt nghiệp THCS phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT chuyên, THPT số 1 thành phố Lào Cai. Nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia đặc biệt là tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo yêu cầu toàn diện: Tâm huyết với sự nghiệp giáo dục; đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; hiểu biết tình hình kinh tế - xã hội địa phương. Quan tâm phát triển đội ngũ GV cốt cán, tổ trưởng chuyên môn, GV chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, trên trường học kết nối. Tăng cường phát huy vai trò của các cốt cán trong công tác bồi dưỡng đội ngũ nhằm phát huy hiệu quả hoạt động chuyên môn của giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Các chỉ tiêu kế hoạch năm học 2015- 2016.
( phụ lục kèm theo)
II . NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP.
1. Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành của tỉnh gắn với việc giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, lối sống cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên và học sinh làm động lực tạo chuyển biến tích cực rõ nét về chất lượng giáo dục toàn diện.
1.1. Quán triệt, tổ chức học tập, nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản định hướng đổi mới giáo dục;
- Chi bộ Nhà trường tổ chức quán triệt học tập, đầy đủ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, chương trình hành động, kế hoạch phát triển giai đoạn 2015-2020 cho đội ngũ trong toàn trường;
- Nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu các văn bản của các cấp về nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29 của BCH TW Đảng khóa XI.
- Tổ chức phổ biến, nghiên cứu, thảo luận các văn bản chỉ đạo chuẩn bị thực hiện đổi mới giáo chương trình giáo dục phổ thông: Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ trường Chính phủ; Quyết định 2632/QĐ-BGDĐT ngày 24/7/2015 của Bộ GD&ĐT; Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ GD&ĐT.
- Tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền triển khai nội dung các văn bản trên để tạo được sự đồng thuận của chính quyền và Nhân dân; từ đó có nhận thức đúng và có được ủng hộ mạnh mẽ cho công tác giáo dục.
1.2. Nâng cao hiệu quả các cuộc vận động gắn với công tác giáo dục chính trị tư tưởng
- Đẩy mạnh việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Duy trì tốt nền nếp kỷ cương trường học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; học sinh được học tập trong môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn.
- Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là 1 tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động : “Hai không” với bốn nội dung; Cuộc vận động: “ Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”; thực hiện tốt khẩu hiệu: “Tất cả vì học sinh thân yêu”.
1.3. Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua làm động lực để đổi mới giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tổ chức tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” có hiệu quả đi vào chiều sâu đạt chất lượng tốt.
- Thực hiện phong trào: “Trường giúp trường” quan tâm giúp đỡ về vật chất, giao lưu với các trường khó khăn: Trường tiểu học và THCS Tả Phời I, Trường TH và THCS Tả Phời II, Trường THCS Hợp Thành (Thành phố Lào Cai); trường THCS Bản Xen ( huyện Mường Khương).
- Các phong trào: “ Thầy giúp thầy”; “ Thầy giúp trò”, “ Trò giúp trò” bằng những nội dung hình thức thiết thực các tổ chuyên môn. Phân công giáo viên khá giỏi giúp giáo viên còn hạn chế, phân công giáo viên giúp đỡ học sinh yếu kém, các lớp phân công học sinh khá giỏi giúp đỡ học sinh yếu kém. Cuối kỳ I đánh giá rút kinh nghiệm, tổng kết vào cuối kỳ II đánh giá được sự chuyển biến của giáo viên và học sinh.
- Xây dựng cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.
Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản của trường, lớp giữ vệ sinh, có trách nhiệm chăm sóc cây xanh, vườn hoa cây cảnh. chấm dứt học sinh, chơi các trò chơi bạo lực.
2. Thực hiện chương trình kế hoạch giáo dục
2.1. Thực hiện linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Tiếp tục chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo các yêu cầu:
- Tiếp tục tinh giản nội dung dạy học rõ rệt, thiết thực, hiệu quả trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của cấp học; điều kiện thực tế của nhà trường, đặc biệt chú ý phù hợp với đối tượng học sinh.
- Nghiên cứu và thực hiện theo tài liệu hướng dẫn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Nhà trường tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch giáo dục đã xây dựng đảm bảo tạo thực hiện được linh hoạt, sáng tạo kế hoạch phù hợp với từng thời điểm, công việc trong năm học của nhà trường; đảm bảo nguyên tắc tăng cường thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên có thể điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp nhưng phải báo cáo và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.
2.2. Triển khai dạy học mô hình trường học mới cấp THCS
Nhà trường thực hiện 6 lớp khối 6 triển khai mô hình trường học mới, tiếp thu linh hoạt, sáng tạo nội dung, hình thức, phương pháp, mỗi tiết học phải đảm bảo được chuẩn kiến thức, kỹ năng; chú trọng rèn cho học sinh ý thức tự học, khả năng hợp tác nhóm. Linh hoạt sáng tạo trong sử dụng tài liệu, sách tham khảo để lựa chọn nội dung giảng dạy. Đặc biệt chú trọng đến phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu.
Tổ chức hội thảo chuyên đề cấp tổ, cấp trường, đăng ký chuyên đề cấp thành phố; tăng cường hoạt động cốt cán giúp đỡ giáo viên thông qua hoạt động trường học kết nối; tổ chức hoạt động giáo dục liên thông giữa Tiểu học và THCS về dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam.
Các lớp không học theo mô hình trường học mới tiếp thu sáng tạo những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục, quản lý lớp học theo phương pháp tiên tiến của mô hình.
2.3. Tổ chức dạy thêm học thêm
- Dạy thêm học thêm thực hiện theo quy định số 61/2012/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2012 Quyết định của UBND tỉnh về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai; nghiêm túc thực hiện văn bản chỉ đạo theo công văn 1254/SGD&ĐT-GDTrH ngày 20/8/2015 của Sở GD&ĐT về tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm năm học 2015-2016.
+ Phân đối tượng: Khá, giỏi, trung bình, yếu kém để bồi dưỡng, phụ đạo có hiệu quả.
+ Giáo viên dạy thêm phải có đủ hồ sơ theo qui định chú trọng rèn luyện kỹ năng học tập cho học sinh.
+ Lãnh đạo nhà trường tăng cường kiểm tra dự giờ để chỉ đạo mỗi tuần ít nhất 1 lãnh đạo dự 1 tiết dạy thêm buổi chiều.
- Không có giáo viên Trường THCS Hoàng Hoa Thám dạy thêm sai quy định- tại Quyết định số 61/QĐ- UBND.
2.4. Chỉ đạo, thực hiện dạy học Ngoại ngữ, Tin học
2.4.1. Dạy Tiếng Anh:
- Tiếp tục triển khai dạy chương trình “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” (chương trình 10 năm) đối với 6 lớp 7C,7D,7E,7G, 6E, 6G.
Tiếp tục dạy- học tiếng Anh( chương trình 7 năm) ở các lớp 6A,6B,6C,6D,7A,7B; 8B,8C,8D; 9B,9C,9D.
- Tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo công văn số 1103/SGD&ĐT-GDTrH ngày 17/7/2015 của sở GD&ĐT về việc hướng dẫn dạy môn Tiếng Anh năm học 2015-2016.
- Tạo chuyển biến chất lượng ngoại ngữ Tiếng Anh và Tiếng Trung Quốc: khi dạy- học tăng cường giao tiếp bằng ngoại ngữ, hạn tối đa chế giáo viên và học sinh sử dụng tiếng việt trong tiết học.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu thi nói môn ngoại ngữ thông qua các hoạt động tập thể, chào cờ đầu tuần
2. 4.2. Dạy tiếng Trung Quốc:
- Tiếp tục triển khai dạy tiếng Trung Quốc ở các lớp 8A,9A.
- Thực hiện dạy tiếng Trung Quốc theo công văn số 1090/SGD&ĐT-GDTrH ngày 11/8/2014 về việc tổ chức dạy học môn tiếng Trung Quốc trong các trường THCS, trường THPT.
2.4.3. Nâng cao hiệu quả học sinh thi IOE; Phối hợp với giáo viên Toán để học sinh nâng cao kỹ năng giải toán bằng tiếng anh qua mạng; chia sẻ trên trường học kết nối kỹ năng, phương pháp dạy học ngoại ngữ.
2.4.4. Khai thác tối đa hiệu quả phòng Tin học. Triển khai học tin học các lớp khối 6 và khối 7 nâng cao chất lượng môn tin học. Tăng cường đổi mới PPDH, rèn luyện kỹ năng thực hành máy tính cho HS trong giờ học; quan tâm việc nâng cao tư duy toán học thông qua hoạt động học tập môn tin học; tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi mới Alice.
2.5. Dạy học tự chọn; giáo dục hòa nhập; giáo dục học sinh dân tộc
2.5.1. Dạy học tự chọn:
- Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1161/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/10/2009 về hướng dẫn dạy tự chọn và kiểm tra đánh giá của Sở GD&ĐT.
- Môn tự chọn: Kỹ năng sống đối với lớp 6, tin học đối với lớp lớp 7; ngoại ngữ 2 (tiếng Anh) các lớp 8A,9A.
- Dạy tự chọn theo chủ đề bám sát ôn tập hệ thống kiến thức khắc sâu kiến thức, kỹ năng cho học sinh các môn Toán, văn lớp 8B,8C,8D;9B,9C,9D.
2.5.2. Giáo dục hòa nhập
Tăng cường hoạt động giáo dục hòa nhập cho 4 học sinh khuyết tật; quan tâm đặc biệt tới các em học sinh khuyết tật, tạo cơ hội cho các em tham gia các hoạt động giáo dục; quan tâm đặc biệt tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục nhân văn cho học sinh.
2.5.3. Giáo dục học sinh dân tộc
Quan tâm tới học sinh dân tộc, tạo điều kiện cho các em phát huy bản sắc văn hóa dân tộc qua các hoạt động tập thể, sử dụng trang phục dân tộc trong những ngày lễ lớn, tổ chức các trò chơi dân gian...
3. Thực hiện các hoạt động giáo dục
3.1. Tổ chức hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo
3.1.1. Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao: Điền kinh, Bóng đá, bóng rổ,cầu lông, đá cầu, cờ vua, bóng bàn …các trò chơ dân gian.Tăng cường các hoạt động văn nghệ: tổ chức thi văn nghệ giữa các lớp tháng 11/2015. Thành lập đội văn nghệ xung kích, tham gia giao lưu với các trường.
3.1.2. Tổ chức Hội khỏe phủ đổng (HKPĐ) cấp trường; tổ chức các hoạt động thể thao, thành lập đoàn VĐV tham gia HKPĐ cấp thành phố và cấp tỉnh.
3.1.3. Tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh để thống nhất giữa Gia đình và Nhà trường trong tổ chức giáo dục học sinh; Nâng cao hiệu quả công tác tuyên vận, tư vấn, đối thoại với cha mẹ học sinh để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc ngay tại trường học
3.1.4. Tích hợp mạnh các hoạt động giáo dục: giáo dục đạo đức, ý thức pháp luật, kỹ năng sống, bảo vệ môi trường, phòng trách và giảm nhẹ thiên tai, bạo lực học đừng, phòng tránh tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông...
3.1.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động ngoài giờ lên lớp để học sinh được chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình dưới sự tư vấn hỗ trợ của giáo viên.
3.2. Giáo dục hướng nghiệp; Giáo dục nghề phổ thông.
3.2.1. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Giúp học sinh lớp 9 lựa chọn được con đường học lên phù hợp với bản thân
- Tổ chức cho học sinh lớp 9 thời lượng HDGDHN: 9 tiết/năm học
- Đa dạng hình thức hướng nghiệp tổ chức theo tinh thần lồng ghép và tích hợp, đẩy mạnh UCNTT để nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp.
3.2.2. Hoạt động giáo dục nghề phổ thông
- Tổ chức cho 130 học sinh lớp 8 học nghề phổ thông đảm bảo được cấp chứng chỉ 100%. Học sinh có kiến thức, kỹ năng cơ bản để tham gia các lớp học nghề sau này.
4. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá; tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
4.1. Đổi mới phương pháp dạy học
1.1. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển các năng lực, sáng tạo, rèn luyện được phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh qua các hoạt động giáo dục.
4.1.2. Thực hiện dạy học theo mô hình trường học mới đối với các lớp khối 6; tiếp thu phương pháp, cách thức tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới đối với tất cả các lớp còn lại.
4.1.3. Nâng cao việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học, chú ý vận dụng các kỹ thuật dạy học phù hợp hiệu quả; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Tập trung dạy cho học sinh cách học, cách tư duy, phương pháp tự học bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh.
4.1.4. Đảm bảo dạy học phân hóa theo năng lực học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. Chú trọng bồi dưỡng học sinh còn yếu kiến thức, kỹ năng, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh giỏi.
4.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
4.2.1. Đa dạng hóa các hình thức học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin. Coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
4.2.2. Động viên, khuyến khích học sinh tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Nâng cao các hoạt động thí nghiệm, thực hành của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc…
4. 2.3. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4.2.4. Thường xuyên tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hoá – văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu…nhân dịp các ngày lễ lớn, chào cờ đầu tuần phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh; tăng cường giao lưu tiếng anh nhằm tạo hứng thú học tập và rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.
4.3. Bồi dưỡng giáo viên
4.3.1. Nâng cao hiệu quả Hiệu trưởng là nòng cốt chuyên môn. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Giáo viên các môn chuyên biệt thực hiện sinh hoạt chuyên môn chung toàn thành phố định kỳ tối thiểu 01 lần/học kỳ; tham gia thực hiện chuyên dề cấp thành phố.
4.3.2. Tăng cường dự giờ, kiểm tra đối với giáo viên, nhất là giáo viên mới ra trường, giáo viên mới chuyển về, giáo viên còn khó khăn về chuyên môn, đồng thời những giáo viên này tích cực dự giờ nhiều hơn. Đẩy mạnh việc bồi dưỡng thường xuyên qua trường học kết nối.
4.3.3. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các tiết Hội giảng chuyên đề cấp tổ, cấp trường, cấp cụm trường. Yêu cầu giáo viên còn nhiều hạn chế về chuyên môn thực hiện tiết dạy thực hành minh họa cho các buổi Hội giảng chuyên đề cấp trường. Phát huy vai trò cốt cán trong công tác bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên. Phân công, giao trách nhiệm cho cốt cán giúp đỡ, bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn.
4.3.4. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học. Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học (chú trọng vào nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng), hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực, kỹ năng tham gia giáo dục toàn diện đối với toàn thể đội ngũ nhà giáo.
4.3.5. Đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên thực hiện theo công văn số 804/SGD&ĐT-GDTrH ngày 12/6/2014 về việc thí điểm sử dụng phiếu kiểm tra, đánh giá xếp loại giờ dạy.
4.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đổi mới theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất năng lực của học sinh; đa dạng trong việc kiểm tra đánh giá; chú trọng đánh giá thông qua các sản phẩm, dự án….
4.4.1. Đối với các lớp 6 học theo mô hình trường học mới VNEN:
- Thực hiện đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh theo công văn 7102/BGD&ĐT ngayf/12/2014 của Bộ GD&ĐT. Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.
4.4.2. Đối với các lớp khối 7,8,9 học theo chương trình hiện hành:
- Kiểm soát đảm bảo chất lượng giáo dục; giáo viên đánh giá đúng chất lượng học sinh; Học sinh biết tự giá đánh giá. Ban Giám hiệu điều chỉnh công tác dạy học, kiểm tra đánh giá kịp thời.
- Thực hiện theo thông tư số 58/TT-BGD& ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT và công văn số 1201/SGD&ĐT ngày 17/09/2012 hướng dẫn công tác giáo dục hòa nhập. Quan tâm giúp đỡ 4 học sinh khuyết tật.
- Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan, một cách hợp lý theo chuẩn kiến thức kĩ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá. Tăng cường vận dụng đề mở theo dạng PISA. tăng cường ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có 1 lựa chọn đúng như trước đây. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Triển khai kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ.
- Đối với các môn: Ngữ văn, lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân coi trọng đánh giá theo hướng: hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức kĩ năng của môn học. Trong quá trình dạy học cần đổi mới kiểm tra đánh giá bằng nêu vấn đề mở đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết.
- Kiểm tra cùng thời gian cùng đề phân công giáo viên chấm chéo bài kiểm tra 1 tiết sau khi chấm xong nộp bài , tổng hợp kết quả, đề, đáp án về BGH.
- Bài kiểm tra phải chấm cẩn thận, cho điểm từng phần, cộng điểm chính xác. Khi chấm bài kiểm tra cần phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh, kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng tiến bộ của học sinh để cho điểm hợp lý. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Khi trả bài kiểm tra phải hướng dẫn cách làm bài, chữa lỗi điển hình cho học sinh xem bài ngay trong tiết học giải đáp thắc mắc và thu lại lưu thư viện.
- Ghi điểm đúng qui định, các bài kiểm tra giáo viên chữa điểm yêu cầu nộp bài kiểm tra của học sinh để lãnh đạo nhà trường kiểm tra lại.
- Giáo viên ra đề thi, lãnh đạo duyệt, văn phòng phô tô đề phải đảm bảo bí mật đề thi.
- Giáo viên phải năm vững kết quả học tập của học sinh ở các môn học; chú ý tổng hợp phân tích rút ra bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi. Tăng cường xây dựng “Nguồn học liệu mở” (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Trường của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng GD&ĐT và các trường học, đặc biệt trên website của Bộ GD&ĐT (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn). (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
4.5. Tăng cường công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém
Tăng số lượng, chất lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi; giảm mạnh học sinh yếu kém.
4.5.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi
- Gắn thành tích của giáo viên với hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Tiếp tục thực hiện chỉ đạo giáo viên đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố năm học 2014-2015 phải có học sinh tham gia dự thi học sinh giỏi từ cấp thành phố ở môn học đó (nếu tổ chức thi).
- Đối với lớp 6, 7: đầu năm học giáo viên dạy Văn, Toán, Anh lựa chọn học sinh khá giỏi để bồi dưỡng.
- Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi:lớp 8,9 các môn: Văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc,
- Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giải Toán tiếng việt, Toán tiếng Anh, tiếng Anh trên mạng lớp 6,7,8,9.
- Thời gian bồi dưỡng từ tháng 9 năm 2015 bồi dưỡng trong các giờ chính khóa, và các buổi chiều thứ 5, thứ 7 hàng tuần.
+ Bồi dưỡng tập trung mỗi tuần 1 buổi và tăng 2-3 buổi/tuần vào các tháng trước khi tham gia thi cấp thành phố.
+ Tháng 9/2015 đến tháng 12/2015 bồi dưỡng đội tuyển lớp 9;
+ Từ tháng 12/2015 đến tháng 3/2016 bồi dưỡng đội tuyển lớp ,8.
- Tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường thành lập đội tuyển thi học sinh giỏi cấp thành phố dự thi đủ số môn do thành phố tổ chức.
- Lựa chọn giáo viên có chất lượng chuyên môn tốt tham gia bồi dưỡng đội tuyển. Tăng cường khảo sát để điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng sát với đối tượng học sinh.
- Động viên khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh được tham gia các cuộc thi do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT phát động, tổ chức trong năm học: Nâng cao chất lượng các cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật; vận dụng kiến thức liên môn giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống; chú trọng việc tổ chức và tham gia thi cuộc thi mới Alice
- Từ 1/3/2016 tổ chức ôn thi vào THPT và THPT chuyên, để giúp học sinh thi vào THPT có hiệu quả.
4.5.2. Phụ đạo học sinh yếu kém
- Ngay đầu năm học lập danh sách học sinh lưu ban, học sinh lên lớp sau thi lại, những học sinh yếu vào lớp chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng, giao cho các giáo viên giảng dạy quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ các em trong các giờ học chính khóa và khi dạy buổi chiều.
4.6. Kiểm soát chất lượng.
Tăng cường kiểm soát chất lượng đảm bảo chất lượng được duy trì bền vững. tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp “ Đảm bảo chất lượng đạt chuẩn bền vững học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học lên học lớp 6”.
5. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia theo thông tư số 47/2012/TT-BG&DĐT ngày 7/12/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo. Xây dựng phòng truyền thống nhà trường trước tháng 8/2016.
6. Trung tâm học tập cộng đồng, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Đa dạng hóa chương trình, nội dung, hình thức học tập phù hợp với thực tiễn địa phương. Triển khai Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020.
- Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập THCS. Tham mưu cho BCĐ phường rà soát các tiêu chí phổ cập GD THCS theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục và xóa mù chữ. Tiếp tục phối hợp với các ban ngành đoàn thể thực hiện tốt công tác PCGD THCS nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục một cách bền vững.
- Nâng cao tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên THPT, trung cấp nghề và học nghề.
7. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên
Chú trọng công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức đối với cán bộ viên chức
100% CBQL đạt chuẩn hiệu trưởng từ loại khá trở lên; 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá trở lên.
- Tiếp tục thực hiện tốt các qui định đạo đức nhà giáo cuộc vận động. Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo. Giáo viên nâng cao tinh thần trách nhiệm: Tất cả vì học sinh thân yêu.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng theo kế hoạch của phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Công tác chủ nhiệm lớp được quan tâm, hiệu trưởng trực tiếp là tổ trưởng tổ chủ nhiệm, lựa chọn những giáo viên có năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp, thực hiện giao ban cuối tuần vào tiết 5 thứ 7 hàng tuần đảm bảo 100% giáo viên chủ nhiệm dự giao ban.
- Bồi dưỡng công tác tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: Hướng dẫn lập kế hoạch năm học, kế hoạch tuần tháng, hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra…
- Tiếp tục thực hiện phong trào: Thầy giúp thầy trong chuyên môn: các tổ chuyên môn phân công giáo viên cốt cán, giáo viên khá về chuyên môn giúp đỡ giáo viên yếu cuối kỳ I những giáo viên phải có chuyển biến rõ nét.
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng trao đổi tháo gỡ khó khăn về chuyên môn, dạy thử nghiệm giải quyết những vấn đề khó trong chuyên môn. Thực hiện có hiệu quả các nội dung tập huấn do Sở GD&ĐT Phòng GD&ĐT tổ chức, trong đó chú ý tới nội dung: Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
8. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục
Nâng cao năng lực chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tổ trưởng tổ chuyên môn, cốt cán chuyên môn, tăng cường các biện pháp kiểm soát và nâng cao chất lượng.
8.1. Công tác kiểm tra.
- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, tập trung vào công tác quản lý, dạy học, chất lượng giáo dục. Nhà trường thành lập Ban kiểm tra chất lượng các hoạt động giáo dục, xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra, tự kiểm tra của Ban giám hiệu.
- Hình thức kiểm tra: Có báo trước và đột xuất, tăng cường kiểm tra đột xuất; thông qua kiểm tra bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên. Hàng tháng BGH có đánh giá nhận xét kết quả công tác kiểm tra, tự kiểm tra với đội ngũ trong nhà trường tại cuộc họp HĐSP. Tiếp tục thực hiện tốt việc “Kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục”
8.2. Kiểm định chất lượng giáo dục
- Tiếp tục bổ sung hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục, tham gia tập huấn và áp dụng phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục.
8.3. Công tác thi đua khen thưởng; viết sáng kiên, đề tài nghiên cứu khoa học.
8.3.1. Công tác thi đua khen thưởng
Động viên cán bộ giáo viên, nhân viên học sinh tích cực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Căn cứ kết quả năm học 2014 - 2015 đăng ký thi đua 1 cách thực chất, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong nhà trường.
- Tăng cường thi đua trong học sinh: hàng tuần bình xét những học sinh tiêu biểu để tuyên dương vào tiết chào cờ hàng tuần (có tiêu chí cụ thể) xét tuyên dương khen thưởng học sinh, để khuyến khích học sinh học tập tốt.
- Nhà trường phối hợp với công đoàn tổ chức 4 đợt thi đua sau:
+ Đợt 1 từ 01/10/2015 đến 20/11/2015:
+ Đợt 2 từ 21/11/2015 đến 22/12/2015;
+ Đợt 3 từ 23/12/2015 đến 26/03/2016;
+ Đợt 4 từ 27/03/2016 đến 31/05/2016.
Kết thúc mỗi đợt thi đua có sơ kết đánh giá khen thưởng, cán bộ, giáo viên và học sinh có thành tích.
8.3.2. Viết sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.
Phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sâu rộng trong nhà trường; thành lập tổ chức tư vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đối với các cá nhân khi nghiên cứu khoa học.
8.4. Tiếp tục nâng cao năng lực tham mưu, chỉ đạo, quản lý của hiệu trưởng
- Nắm vững những nội dung: đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW. Tập trung lãnh đạo nhà trường thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2015- 2016 chỉ đạo quyết liệt: Nâng cao chất lượng đạo đức học sinh và nâng cao chất lượng mũi nhọn. Nâng cao vai trò trách nhiệm của Hiệu trưởng, trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường
- Nâng cao năng lực của HT,PHT trong công tác tham mưu tuyên truyền vận động giáo dục tư tưởng chính trị, thực hiện dân chủ, công khai trong quản lý giáo dục.
- Hiệu trưởng tích cực đổi mới phương pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục của trường. Phát huy vai trò trách nhiệm trong công tác đầu mối tham mưu các vấn đề giáo dục trên địa bàn phường Cốc lếu.
- Kiểm soát đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục THCS đảm bảo chất lượng thực chất.
- Phối hợp với trường tiểu học Hoàng Văn Thụ, trường Tiểu học Kim Đồng dự giờ giữa 2 cấp học các môn: Toán, Tiếng việt, Lịch sử tổ chức thảo luận để thống nhất các biện pháp khắc phục sự khác biệt về phương pháp dạy học giữa 2 cấp học.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà trường và giảng dạy của giáo viên. Thực hiện thông tin 2 chiều giữa Hiệu trưởng và giáo viên trên mạng Internet.
- Thực hiện: “Ba công khai” đúng quy định, qui chế dân chủ trong nhà trường.
- Tăng cường hiệu lực của các tổ chức chi bộ đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm... để thực hiện tốt công tác nâng cao chất lượng. Quản lý tôt dạy thêm học thêm
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với tình hình thực tế của trường đến năm 2020.
8. 5. Thực hiện thông tin báo cáo theo định kỳ
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ.
- Nâng cao hiệu quả nắm bắt thông tin của Phòng GD&ĐT với các trường, BGH với đội ngũ giáo viên, học sinh; GV chủ nhiệm với học sinh. CB, GV thực hiện mở hộp thư nội bộ nhà trường tối thiểu 1 lần/ngày, GV chủ nhiệm thường xuyên sử dụng dịch vụ tin nhắn, sổ liên lạc điện tử…để trao đổi thông tin, sử dụng có hiệu quả trang web của nhà trường.
8.6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác XHHGD; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
8.6.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục:
- Huy động các lực lượng xã hội tham gia hoạt động giáo dục của trường. Phát huy tốt các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học nhà trường và các lớp trong việc giáo dục học sinh.
- Phối hợp tốt các lực lượng, đoàn thể, Hội khuyến học ở phường , đặc biệt chú ý giáo dục học sinh chưa ngoan. Tổ chức kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và nhà trường.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục đảm bảo: Tiết kiệm, đúng mục đích, công khai minh bạch.
- Tiếp tục triển khai phổ biến và thực hiện đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh tại thông tư số 55/TT-BGD&ĐT nhà trường phố hợp chặt chẽ với gia đình và cộng đồng hưởng ứng các cuộc vận động.
8.6.2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
- Xây dựng kế hoạch phát triển 2015- 2020; phối hợp với Ban quản lý dự án xây dựng thành phố triển khai xây dựng 12 phòng học theo Quyết định số: 3177/QĐUB ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh.
- Quan tâm quản lý tổt cơ sở vật chất, sửa chữa kịp thời.
- Củng cố phòng học bộ môn, dầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ tốt dạy và học.
- Tiếp tục đầu tư sách, phục vụ thư viện; chú ý khai thác có hiệu quả thư viện thân thiện, nâng cao năng lực của cán bộ thư viên.
8.7. Công tác quản lý tài chính, tài sản
- Thực hiện quản lý tổ ngân sách nhà nước cấp: Chi đúng mục đích, đảm bảo đúng chế độ lương, phụ cấp cho người lao động. Chú ý tiết kiệm chi tiêu để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.
Mua sắm tài sản cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục, và phục vụ CB, GV, NV.
Quản lý tốt tài sản: Hồ sơ cập nhật thường xuyên, thanh lý các tài sản dã hỏng, quá hạn không sử dụng được theo đúng qui định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 của Trường THCS Hoàng Hoa Thám, yêu cầu các tổ chuyên môn, văn phòng các đoàn thể và cán bộ, giáo viên nhân viên triển khai thực hiện
| Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT TP Lào Cai; - Lãnh đạo, các TTCM, VP; - Công đoàn, Chi đoàn, TPT Đội; - Lưu VT. | HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Quý Tĩnh |
.
HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG
Năm học 2015 – 2016.
( Kèm theo Kế hoạch số: 11 /KH- HHT, ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Trường THCS Hoàng Hoa Thám).
Năm học 2015 – 2016.
( Kèm theo Kế hoạch số: 11 /KH- HHT, ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Trường THCS Hoàng Hoa Thám).
| Tháng | Công việc trọng tâm của tháng | ||||||
| 8 | 1. Tổ chức ôn tập, thi lại cho học sinh 2. Tuyển sinh, biên chế các lớp 3. Xây dựng tổ chức nhà trường: Các tổ chuyên môn, hành chính, các chức danh theo điều lệ trường học, phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho CB, GV, xếp thời khoá biểu 4. Tổ chức thực hiện học kỳ I từ 17/8/2015 5. Tổ chức hoạt động tập thể đầu năm. 6. Nghiệm thu CSVC: xây dựng, sửa chữa trong hè 7. Khảo sát học sinh học tiếng anh 10 năm (HS lớp 7), sắp xếp lại 2 lớp 7 học tiếng anh 7 năm. 8. Phân công nhiệm vụ năm học 2015- 2016. 9. Sắp xếp các phòng làm việc CSVC 10. Quyết định bộ máy của trường: Tổ trưởng chuyên môn, văn phòng, Tổng phụ trách, TKHD. 11. triển khai thực hiện dạy theo mô hình trường học mới đối với khối 6 (6 lớp) 12. Chuẩn bị khai giảng * Phần bổ sung, điều chỉnh kế hoạch | ||||||
| 9 | 1. Khai giảng năm học 2015-2016 2. Hoàn thiện cung ứng văn phòng phẩm, các loại hồ sơ sổ sách của giáo viên 3. Duyệt chỉ tiêu chất lượng. 4. Báo cáo đầu năm học 5. Tăng quà trung thu cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. 6. Lập hồ sơ sổ sách, kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ của các tổ, của giáo viên. 7. Ban giám hiệu duyêt kế hoạch - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015, Kế họach phát triển giáo dục năm học 2015- 2016 ; - Chỉ đạo chuyên môn;; KH tổ chuyên môn ; KH bồi dưỡng học sinh giỏi, Phụ đạo học sinh yếu ; dạy thêm học thêm ; KH bồi dưỡng giáo viên ; KH giải toán, tiếng Anh qua mạng; thi Alice vòng tự do gửi sản phẩm xong trước 30/9/2015. - Kế hoạch chi đoàn ; Tổng phụ trách đội TNTP ; KH Công đoàn : KH Lao đông : KH tổ văn phòng - Kê hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch thi đua : Xây dựng trường học TTHS TC. - Kế hoạch phổ cập giáo dục ; KH kiểm định chất lượng giáo dục ; KH xây dựng trường chuẩn quốc gia ; KH hoạt động thư viện. 8. Đăng ký thi đua. 9. Hoàn thiện sắp xếp các phòng học bộ môn, 10. Hoàn thiện hồ sơ phổ cập giáo dục năm 2015 12. Khám và lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh 13. Tổ chức học thêm: Tổ chức Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Bồi dưỡng đội tuyển thi HSG lớp 9; Thành lập đội tuyển giải Toán, tiếng Anh trên mạng Intenet. Phát động tham gia cuộc thi Alice. 14. Tổ chức các hoạt động của Thư viện thân thiện 18. Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh; vệ sinh an toàn thực phẩm; An toàn giao thông. 15. Tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức năm học 2015- 2016. 16. Tổ chức phát động giáo viên làm đồ dùng dạy học; tổ chức chuyên đề NCBH, chuyên đề dạy theo mô hình trường học mới (lớp 6). 17. Tuyên truyền pháp luật lần 2 năm 2015. 18. Đại hội Liên đội. 19. Phát động thi đua lần 1 từ tháng 1/10/2015 đến 20/11/2015. 20. Phát động ủng hộ và trao sách giáo khoa ủng hộ cho các trường khó khăn. 21. Lựa chọn vận động viên tham gia HKPĐ cấp TP, tổ chức luyện lập. * Phần bổ sung, điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 10 | 1. Kỉ niệm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10. 2.Tiếp tục thực hiện khai thác trang web Trường THCS Hoàng Hoa Thám. 3. Các tổ chuyên môn: tổ chức chuyên đề NCBH( mỗi tổ 1 chuyên đề) 4. Xây dựng quỹ ủng hộ các Trường khó khăn; phát động giaó viên, học sinh ủng hộ quần ,áo rét cho học sinh vùng cao. 5. Triển khai thu học phí năm học 2015 – 2016. 6. Tổ chức Hội giảng chọn giáo viên dạy giỏi cấp tổ (vòng 1). Triển khai thi bài giảng tích hợp của giáo viên. 7. Tổ chức ngoại khóa tuyên truyền Luật giao thông đường bộ, phòng chống ma túy, phòng chống xâm hại trẻ em. 8. Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. 9. Thư viện: thiệu sách mới. 10. Tổ chức học thêm: Tổ chức Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Bồi dưỡng đội tuyển thi HSG lớp 9; bồi dưỡng đội tuyển giải Toán, tiếng Anh trên mạng Intenet , thi Alice của học sinh. 11. Tiếp tục triển khai đề tài NCKH của học sinh lớp 9, thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình huống thực tiễn. 12. Luyện tập và thành lập đoàn vận động viên tham gia HKPĐ cấp TP. Thi giao thông thông minh trên Internet. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 11 | 1.Sơ kết phong trào thi đua từ tháng 1/10/2015 đến 20/11/2015. - Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. 2.Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 3. Hoàn thành Hội giảng chọn giáo viên dạy giỏi cấp tổ ( vòng 1) xong trước 20/11/2015. 4. Tổ chức chuyên đề NCBH (tập trung đối với lớp thực hiện mô hình trường học mới). 5. Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. 6. Thư viện: Tổ chức chấm kết quả thi sáng tác về giáo viên và nhà trường; 9. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu; - Tăng cường bồi dưỡng giải toán, tiếng Anh trên mạng. 11. Tiếp tục hoàn thiện đề tài NCKH của học sinh lớp 9 ( nộp tháng 12/2015), tiếp tục thực hiện bài thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình huống thực tiễn. 9. Xét đề nghị nâng lương đợt 2 năm 2015. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 12 | 1.Sơ kết thi đua đợt 2 từ 21/11/2015 đến 22/12/2015. - Phát động thi đua đợt 3 từ 23/12/2015 đến 26/3/2016. 2.Tổ chức ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng học kỳ I. 3. Tổ chức kiểm tra chất lượng học kỳ I; đánh giá xếp loại học lực- hạnh kiểm học sinh lớp 7;8;9; nhận xét phẩm chất năng lực đối với học sinh lớp 6. 4. .Thi giải Toán, tiếng Anh qua mạng qua mạng cấp trường. 5.Thi học sinh giỏi cấp trường lớp 9, thành lập thành lập đội tuyển thi HSG cấp thành phố; thi học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố . 6. Nộp sản phẩm bài giảng tích hợp; 7. Nộp đề tài NCKH đối với 2 nhóm HS lớp 9. 8. Quyết toán tài chính, kiểm kê tài sản năm 2015 9. Lập dự toán ngân sách năm 2016. 10. Hoàn thành chương trình kỳ I 9. Hoàn thiện hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh. 11. Tổ chức Hội giảng chọn giáo viên giỏi cấp trường ( vòng 1). 12. Tổ chức giải cầu lông, cờ vua, văn nghệ. 13. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Đánh giá kết quả phụ đạo học sinh yếu 14. Nộp bài dự thi kiến thức liên môn…; Dạy học theo chủ đề tích hợp: tổ Văn – Sử, Toán- Lý, Sinh – Hóa - Địa, Văn thể * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 1 | 1. Đánh giá thi đua khen thưởng giáo viên nhân viên, học sinh học kỳ I. 2. Sơ kết học kỳ I, quán triệt phương hướng nhiệm vụ học kỳ 2. 3. Nộp các báo cáo học kỳ 1 theo hướng dẫn, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên. 4. Tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh lần thứ 2. 5. Điều chỉnh việc phân công giảng dạy, xếp thời khoá biểu học kỳ 2. 6. Tuyên truyền nhân ngày Học sinh, sinh viên 9/1. 7. Phát động phong trào thi đua mừng Đảng, mừng Xuân 9. Thi giải toán, tiếng Anh qua mạng cấp cấp thành phố. 10. Thư viện: tiếp tục duy trì các hoạt động mượn trả, giới thiệu sách. 11. Tổ chức cho giáo viên nhân viên, học sinh nghỉ Tết Nguyên đán . 12. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu . 14. thi chon giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, tiếp tục hoàn thành Hội giảng chọn giáo viên giỏi cấp trường ( vòng 1) xong trước 28/1. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 2 | 1.Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2. 2. Sơ kết phong trào thi đua: Mừng Đảng, mừng Xuân. 3. Tổ chức Ngày thơ Việt Nam: rằm tháng giêng 5.Tổ chức hướng dẫn thực tập sư phạm. 7. Hội thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp trường (vòng 2). 8.Triển khai kế hoạch tổ chức giải bóng đá thiếu niên Trường THCS Hoàng Hoa Thám lần thứ 7 năm 2016. 9. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu . * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 3 | 1. Sơ kết thi đua đợt 3 từ 23/12/2015 đến 26/3/2016 - Phát động thi đua đợt 4 từ 27/3/2016 đến 19/5/2016. 2.Tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3. 3. Chung kết giải bóng đá thiếu niên Trường THCS Hoàng Hoa Thám lần thứ 7 năm 2016. 4. Tổ chức tư vấn, hướng dẫn HS lớp 9 tuyển sinh vào THPT (phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS). 5. Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh. Thi giải toán, tiếng Anh qua mạng, cấp tỉnh. 6. Tổ chức cuộc thi vẽ tranh về quyền trẻ em. 7. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu . 8. Tổ chức ôn thi vào THPT cho HS lớp 9; ôn thi vào THPT chuyên: từ 1/3/2015. Hoàn thành Hội giảng cấp trường (vòng 2), tổng kết công tác Hội giảng. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 4 | 1. Tổ chức ôn tập học kỳ 2 cho học sinh 2. Kiểm tra hồ sơ học sinh lớp 9 . 3. Thi học sinh giỏi lớp 6,7: 2 môn văn, toán cấptrường . 4.Th ư vi ện: tham gia Ngày Hội Sách. 5. Khảo sát chất lượng lớp 9 : môn Văn, Toán,Anh. 6. Tổ chức dạy thêm học thêm; Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu . 7. Thi giải toán, tiếng Anh qua mạngcấp quốc gia. 8. Nộp sản phẩm cuộc thi sáng tạo TTNNĐ. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: | ||||||
| 5 6 7 | 1. Tổ chức xét duyệt nâng lương đợt 1 năm 2016 cho CB, GV 2. Ôn tập kiểm tra học kỳ II; Đánh giá xếp loại học sinh học kỳ II và cả năm học 2015- 2016. 3. Tổ chức đánh giá thi đua- khen thưởng CBGV, HS học kỳ II và năm học 2015- 2016. 4.Tổng kết năm học. 5. Xét, duyệt tốt nghiệp THCS năm học 2015- 2016. 6. Xây dựng phương án tuyển sinh, thông báo tuyển sinh lớp 6 năm học 2016 - 2017 7. Báo cáo, thống kê tổng kết năm học 8. Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương 9. Hội nghị cha mẹ học sinh cuối năm (lần 3). 10. Kiểm tra, duyệt học sinh lên lớp, ở lại lớp, thi lại, ký học bạ. 11.Tổ chức ôn tập cho học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào THPT; 12. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng phương án xây dựng sửa chữa trường lớp năm học 2016 – 2017. 13. Thư viện: Tiếp tục duy trì các hoạt động; Tổ chức tự kiểm tra đánh giá hoạt động Thư viện thân thiện năm học 2015- 2016; báo cáo cuối năm. 14.Kiểm kê cơ sở vật chất năm học 2015- 2016. 15. Thống kê danh sách học sinh hạnh kiểm yếu, học sinh có học lực yếu phải thi lại và rèn luyện trong hè. Tổ chức bồi dưỡng, giáo dục trong hè để thi lại, rèn luyện có kết quả. 16. Kiểm tra rà soát các tiêu chuẩn duy trì trường chuẩn Quốc gia, cập nhật, sắp xếp các loại hồ sơ duy trì trường chuẩn Quốc gia sau 5 năm. 1. Cấp giấy CNTT và trả hồ sơ cho học sinh TN THCS 2. Cấp giấy phép cho cán bộ giáo viên nghỉ hè. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch:
1. Phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo kế hoạch. 2. Học sinh tham dự Lễ tuyên dương khen thưởng năm 2015- 2016. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch:
1. Phụ đạo học sinh yếu, học sinh thi lại. 2. Tuyển sinh vào lớp 6 3. Phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo kế hoạch. * Phần bổ sung và điều chỉnh kế hoạch: |
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014- 2015,
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015- 2016
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014- 2015,
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015- 2016
| ( Kèm theo Kế hoạch số: 11 / ngày24 tháng 9 năm 2015 của trường THCS Hoàng Hoa Thám) | ||||||
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Kết quả 2013-2014 | Năm 2014-2015 | Kế hoạch năm học 2015- 2016 | |
| Kế hoạch | Thực hiện | |||||
| I | Số lượng | |||||
| - Tổng số lớp | Lớp | 17 | 18 | 18 | 20 | |
| - Tổng số học sinh | HS | 523 | 615 | 611 | 648 | |
| - Duy trì số lượng | % | 100 | 100 | 100 | 100 | |
| - Tỉ lệ chuyên cần | % | 99,8 | 99,8 | 99,8 | 99,8 | |
| II | Chất lượng giáo dục | |||||
| 1 | Chất lượng: Hạnh kiểm | % | ||||
| -Tốt | % | 66.2 | 66 | 66.5 | 67.0 | |
| -khá | % | 31.3 | 38 | 31.0 | 30.7 | |
| - Trung bình | % | 2.9 | 2.2 | 2.1 | 2.0 | |
| - Yếu | % | 0.4 | 0.4 | 0.4 | 0.3 | |
| 2 | Chất lượng: Học lực | % | ||||
| - Giỏi | % | 6,3 | 6.3 | 6.2 | 6.2 | |
| - Khá | % | 37.3 | 37.3 | 36.9 | 37.0 | |
| - Trung bình | % | 49.1 | 49.5 | 49.2 | 49.2 | |
| - Yếu | % | 6.9 | 6.7 | 7.7 | 7.6 | |
| - Kém | % | 0,4 | 0.2 | |||
| 3 | Lên lớp: | % | ||||
| - Lên lớp thẳng | % | 91.3 | 93.1 | 92.6 | 92.6 | |
| - Lên lớp sau thi lại | % | 96.5 | 97 | 96.0 | 96 | |
| Tốt nghiệp THCS | % | 98.4 | 98 | 95.5 | 96 | |
| 4 | Thi học sinh giỏi | |||||
| a | * Các môn Văn hóa | |||||
| - Cấp thành phố | Giải | 23 | 22 | 13 | 15 | |
| - Cấp tỉnh | 2 | 5 | 3 | 4 | ||
| b | * Toán, T. Anh qua mạng, | |||||
| - Cấp thành phố | Giải | 20 | 22 | 27 | 27 | |
| - Cấp tỉnh | Giải | 7 | 11 | 33 | 33 | |
| - Quốc gia | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| c | - NCKH, VDKTLM cấp TP | Giải | 1 | 1 | 1 | 2 |
| 7. | Giải Nhât Văn nghệ cấp tỉnh | 1 | 1 | 1 | ||
| 8 | Hội khỏe phù đổng | Giải | ||||
| - Cấp thành phố | Giải | 10 | ||||
| - Cấp tỉnh | Giải | 5 | ||||
| 9 | Thi THPT | |||||
| Điểm bình quân môn thi THPT | 6,19 | 6.2 | 5.9 | 6.0 | ||
| - THPT chuyên | HS | 6 | 9 | 9 | 12 | |
| 10 | - Học nghề phổ thông | HS | 137 | 135 | 145 | 135 |
| III | Chất lượng đội ngũ | HS | 137 | 135 | 145 | 135 |
| 1 | Giáo viên dạy giỏi | |||||
| - Cấp trường | GV | 19 | 23 | 26 | 26 | |
| - Cấp thành phố | GV | 13 | 17 | |||
| - Cấp tỉnh | GV | 5 | 5 | |||
| 2. | Xếp loại giáo viên, NV | GVNV | ||||
| - Xuât săc | % | 48.0 | 50 | 67 | 58 | |
| - khá | % | 41.0 | 43.6 | 25.5 | 33.7 | |
| Trung bình | % | 11.0 | 6.4 | 6.9 | 8.3 | |
| IV | Thi đua | |||||
| - Tập thể | TT | TT | TT | |||
| - Cá nhân CSTĐCS | 1 | 1 | 2 | 2 | ||
| - Cá nhân LĐTT | 22 | 16 | 23 | |||
| - Chi bộ | TSVM | TSVM | TSVM | TSVM | ||
| - Công đoàn | Cờ thi đua LĐLĐtỉnh | CĐVM cấp tỉnh | CĐVM cấp tỉnh | |||
| - Liên đội TNTP | LĐ mạnh cấp tỉnh | |||||
| - Trường học TT,HSTC | Xuất sắc | Xuất sắc | Xuất sắc | Xuất sắc | ||
| - Trường xanh- sạch- đẹp | A | A | A | |||
| - Trường chuẩn quốc gia | Đạt | Đạt | Đạt | |||
Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://thanhpholaocai.elc.vn là vi phạm bản quyền